Nhận diện hành vi tham nhũng trong lĩnh vực đất đai

LƯU QUỐC THÁI

08(129)/2019 - 2019, Trang 69-78

Ngày đăng: 15/10/2019

TÓM TẮT

Tham nhũng là một vấn nạn cần loại trừ của tất cả các quốc gia mặc dù tình trạng này không giống nhau giữa các nước. Theo chỉ số cảm nhận tham nhũng của Tổ chức Minh bạch quốc tế (Transparency International), năm 2018 tham nhũng trong khu vực công ở Việt Nam vẫn được cho là rất nghiêm trọng. Với điểm số 33/100, Việt Nam xếp 117/180 quốc gia về mức độ trong sạch.1 Đây là điểm số khá thấp để bảo đảm cho sự phát triển lành mạnh, bền vững của quốc gia. Một trong những lĩnh vực có tham những nghiêm trọng là quản lý đất đai. Vụ việc Khu đô thị Thủ Thiêm, TP. Hồ Chí Minh qua kết luận của Thanh tra Chính phủ trong Thông báo 1041/TB-TTCP ngày 26/6/2019 đã cho thấy phần nào thực trạng này. Vì vậy, bài viết này sẽ chỉ ra những loại hành vi tham nhũng phổ biến trong lĩnh vực đất đai để có biện pháp phòng chống.


ABSTRACT:

Corruption is a problem that should be eliminated, although this situation is not the same in all countries. According to the index of perceived corruption of Transparency International, in 2018 corruption in the public sector in Vietnam is considered very serious. With a score of 33/100, Vietnam ranked 117/180 countries in terms of purity.This is a relatively low score to ensure a healthy and sustainable development of the country. One of the areas with serious corruption is land management. The case of Thu Thiem Urban Area, Ho Chi Minh city through the conclusions of the Government Inspectorate in Notice 1041/TB-TTCP dated 26/6/2019 showed partly this situation. This article will show the types of corruption behaviors that are common in the land sector to take preventive measures.



©

Bài viết được đăng tải dưới sự cho phép của Tạp chí Khoa học Pháp lý Việt Nam, mọi quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến bài viết được bảo lưu. Chi tiết xin vui lòng liên email tapchikhpl@hcmulaw.edu.vn

Bạn không có quyền truy cập bài viết này, vui lòng đăng nhập.

Bài viết liên quan trên

Google scholar

Trích dẫn bài viết qua

Google scholar Crossref